Dropbox – Dịch vụ lưu trữ trực tuyến tuyệt vời cho Windows, Mac, Linux

Chắc hẳn trong chúng ta hầu hết đều hàng ngày làm việc ở văn phòng trên hàng trăm file word, excel, pdf, cad, dwg… đó sau đó phải copy vào usb hay đâu đó để tối về nhà tiếp tục chỉnh sửa, ngày mai đem lên văn phòng làm tiếp đúng không ạ? Nếu mà lỡ có hôm nào đó quên copy thì có khi tối về nhà không có gì để làm luôn. Rồi lỡ có khi đang đi cafe, khách hàng yêu cầu gởi báo cáo nhưng bạn không đem máy tính theo, hoặc đang ngồi ở nhà nhưng cúp điện, laptop hết pin… mà cần chuyển tài liệu gấp thì quả thật là không có cái xui nào bằng cái xui nào.

Thực ra có rất nhiều cách giúp bạn khắc phục các vấn đề đó, có cái miễn phí, có cái mất phí. Mình sẽ lần lượt giới thiệu các dịch vụ lưu trữ trực tuyến, từ tốt cho đến vừa (theo quan điểm cá nhân) Dropbox là dịch vụ lưu trữ trực tuyến được giới thiệu đầu tiên, sau đó mình xin giới thiệu thêm về Skydrive và một số dịch vụ khác.

Dropbox cung cấp cho bạn 2GB miễn phí và một phần mềm cũng miễn phí để giúp bạn đồng bộ dữ liệu của mình. Phần mềm này chạy tốt trên Windows, Mac, Linux. Đồng thời bạn có thể sử dụng dropbox trên điện thoại như iPhone, Blackberry, Android, iPad…

Hướng dẫn đổi mật khẩu (password) cho yahoo messenger

Các bạn click vào đây. Nhập ID và password của bạn vào xong rồi bấm Sign In (như hình dưới)

 

Sau khi bấm Sign In sẽ ra được như hình dưới:

Số 1: Nhập mất khẩu (password) hiện tại  của bạn vào

Số 2: Nhập mật khẩu mới

Số 3: Nhập lại mật khẩu mới

Nhập xong 3 bước trên các bạn bấm Save. Xong !
Chúc các bạn thành công !

Hệ điều hành là gì?

Bắt đầu với khái niệm về Hệ điều hành ?

Hệ điều hành (HĐH) đó là một bộ các chương trình hỗ trợ việc điều khiển phần cứng của máy tính, tổ chức làm việc với các tập tin (trong đó có chạy và điều khiển việc thực hiện của các chương trình), và đồng thời thực thi sự giao tiếp với người dùng, tức là dịch các câu lệnh của người dùng và hiển thị kết quả làm việc của những lệnh này.
Không có hệ điều hành thì máy tính không thực hiện được chức năng của mình. Trong trường hợp đó máy tính chỉ là một tập hợp các thiết bị điện tử không làm việc, không hiểu là để làm gì.
Đến thời điểm hiện nay thì các hệ điều hành nổi tiếng nhất cho máy tính là Microsoft Windows (C) và UNIX. Windows bắt nguồn từ hệ điều hành MS-DOS trước đây làm việc trên các máy tính của hãng IBM.
Hệ điều hành UNIX do nhóm các nhà phát triển Bell Labs viết ra vào năm 1969 dưới sự điều khiển của Dennis Ritchie, Ken Thompson và Brian Kernighan. Nhưng bây giờ khi nói đến hệ điều hành UNIX thường có ý không nói cụ thể một hệ điều hành cụ thể nào mà là một nhóm các hệ điều hành dòng UNIX (UNIX-liked OS). Chính bản thân
từ UNIX (viết hoa tất cả các chữ cái) trở thành nhãn hiệu thương mại của tổng công ty AT&T. Đọc tiếp »

Các giải pháp bảo mật mạng WLAN (Wireless LAN)

1.Các giải pháp bảo mật WLAN

Với các hình thức tấn công được nêu trên, hacker có thể lợi dụng bất cứ điểm yếu và tấn công vào hệ thống WLAN bất cứ lúc nào. Vì vậy, đề ra các biện pháp bảo mật WLAN là điều cấp thiết. Dưới đây là các biệt pháp bảo mật WLAN qua các thời kỳ. Có một số biện pháp đã bị hacker qua mặt như mã hóa WEB…Bài viết sau Viet-cntt.com sẽ trình bày các giải pháp bảo mật WLAN để biết rõ được ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp bảo mật. Từ đó lựa chọn các giải pháp bảo mật phù hợp với từng mô hình của mạng WLAN

1.1.1. WEP

Wep (Wired Equivalen Privacy) có nghĩa là bảo mật không dây tương đương với có dây. Thực ra, WEP đã đưa cả xác thực người dùng và đảm bảo an toàn dữ liệu vào cùng một phương thức không an toàn. WEP sử dụng một khó mã hóa không thay đổi có đọ dài 64 bit hoặc 128 bit, (nhưng trừ đi 24 bit sử dụng cho vector khởi tạo khóa mã hóa, nên độ dài khóa chỉ còn 40 bit hoặc 104 bit) được sử dụng để xác thực các thiết bị được phép truy cập vào trong mạng và cũng được sử dụng để mã hóa truyền dữ liệu. Đọc tiếp »

10 cách mà hacker thường sử dụng để phá vỡ hệ thống an ninh

Nguồn: bài viết được dịch bởi manthang thành viên diễn đàn hvaonline.

Dưới đây là bài viết gốc bằng tiếng Anh:

http://images.globalknowledge.com/wwwimages/whitepaperpdf/WP_Steward_Hackers.pdf

Còn tiếp theo là phần biên dịch của manthang

—–

Giới thiệu

“Hacking”, “cracking” và tội phạm công nghệ cao đã, đang và sẽ luôn là những chủ đề nóng bỏng được “giới IT” nhắc đến nhiều. Tuy nhiên, vẫn có các bước mà bạn có thể thực hiện để làm giảm những mối đe dọa và rủi ro về an ninh thông tin cho tổ chức của mình.

- Bước đầu tiên là bạn (với tư cách là người nắm giữ trọng trách đảm bảo an ninh thông tin của tổ chức) cần biết được những rủi ro (risk), mối đe dọa (threat) và lỗ hổng (vulnerability) nào đang hiện diện trong môi trường CNTT của tổ chức.

- Bước thứ hai là bạn cần tìm hiểu kỹ nhất có thể về ba vấn đề đó, đồng thời vạch ra kế hoạch phòng chống toàn diện, vững chắc. Đọc tiếp »

7 sai lầm chết người trong thiết kế web

Chúng ta đều biết rằng mỗi doanh nghiệp đều cần có một website bắt mắt, song còn có nhiều doanh nghiệp vẫn đang mắc phải những lỗi cơ bản không đáng có. Mà đó lại không phải là điều mà doanh nghiệp nào cũng tránh được.

Eezra Silverton, Giám đốc công ty thiết kế web 9th Sphere tại Toronto nói: “Ngày nay, website của doanh nghiệp cũng chính là yếu tố tiếp thị quan trọng hàng đầu của họ,” và cần phải đặc biệt lưu tâm đến nó trước cả một yếu tố vẫn đang thịnh hành nhưng cũng ngày càng trở nên lỗi thời, danh thiếp.

“Bạn (chỉ các nhà thiết kế web) chỉ có một cơ hội duy nhất để tạo ra ấn tượng đầu tiên,” ông nói thêm. “Ngoài đời, ít người sẽ quay đi nếu họ có ấn tượng xấu chỉ sau vài giây nhưng trên một trang web, người ta sẵn sàng làm điều đó tức thì.”

Dưới đây là chia sẻ của Ông Silverton và Doug Morneau, đồng sáng lập và Giám đốc điều hành Công ty tiếp thị Rhino ở Vancouver về 7 sai lầm chết người trong thiết kế web và cách họ tránh khỏi chúng.

Đọc tiếp »

5 bí kíp biến Google thành tay sai đắc lực

1. Nghĩ kỹ xem bạn đang cần tìm cái gì

Việc nói cho Google biết là bạn đang cần gì cũng quan trọng hệt như việc nói cho bác sĩ biết là bạn đang đau chỗ nào vậy. Một bệnh nhân biết khai triệu chứng rõ ràng rành mạch luôn ít phiền toái hơn những bệnh nhân chỉ lăn lộn và gào lên “ối giời ơi đau quá bác sĩ ơi cứu em với ối giời ơi”. Bác sĩ có thể đến bên bạn nhìn ngó, sờ nắn rồi đưa bạn đi chụp X-quang cắt lớp… chứ Google thì chỉ có thể biết bạn cần gì qua những từ khoá bạn cung cấp. Vì thế, hãy đưa cho nó những từ khoá càng cụ thể, càng bám sát vấn đề bạn đang cần tìm kiếm thông tin càng tốt. Nếu bạn không biết phải xác định từ khoá, hãy tham khảo mấy bước sau: Đọc tiếp »

[Wallpaper] Cùng tìm hiều và vui đón Halloween

Hãy cùng tìm hiểu nguồn gốc của lễ hội Halloween và hòa cùng vào không khí của lễ hội này với bộ wallpaper về Halloween.

Ngày cuối cùng của tháng Mười dương lịch là ngày Halloween. Đây là một lễ hội bắt đầu vào buổi chiều tối ngày 31-10 cho tới 12 giờ đêm. Trong dịp này, trẻ em và thiếu niên được mặc những bộ trang phục quái lạ để đi đến từng nhà, gõ cửa để nhận kẹo và chúc tụng… Theo tục lệ, các em nhỏ thường cầm theo *g đèn làm bằng vỏ quả bí ngô được *c theo hình mặt người để ánh sáng xuyên ra ngoài.

Hướng dẫn sử dụng Outlook toàn tập

 

Không có thời gian giới thiệu nhiều các bạn down ebook về và  nghiên cứu cách sử dụng, nó rất thuận tiện để gửi và đọc mail

Download tại đây

Bài hướng dẫn cách cấu hình port để gửi, nhận mail và các tiện lợi của Outlook các bạn đọc tại đây .

Các hàm thông dụng trong excel

CÁC HÀM SỐ THÔNG DỤNG TRONG EXCEL
I. Giới thiệu
Tài liệu này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng các hàm Excel để giải một bài toán từ đơn giản đến phức tạp như ma trận, thống kê,… một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Những hàm mà bạn tiếp xúc trong Excel cũng là những hàm số mà bạn thường xuyên gặp trong các ứng dụng khác như Access, SQL,… và trong kỹ thuật lập trình PASCAL, C++, C#, VB.NET,….
Sử dụng và hiểu các hàm Excel sẽ giúp bạn có nền tảng cơ bản khi làm việc với các phần mềm tính toán khác, tiến xa hơn trong kỹ thuật lập trình, …
II. Cơn bản về hàm số trong Excel:
Một số kiên thức cơ bản về hàm số và cách tính toán trong Excel mà bạn cần nắm rõ trước khi làm việc với bảng tính Excel.
2.1 Toán tử:
Microsoft Excel sử dụng các toán tử toán học + , -, *, /, ^ (lũy thừa).
Microsoft Excel sử dụng các toán tử so sánh >, >=, <, =<, <>.
2.2 Hàm số:
Mọi công thức, hàm số trong Excel đều bắt đầu với dấu bằng =
Cấu trúc hàm Excel:
=<Tên hàm>([<Đối số 1>,<Đối số 2>,..])
Trong đó:
  • <Tên hàm> do Excel cung cấp. Nếu bạn nhập sai sẽ báo lỗi #NAME!
  • <Đối số 1>, <Đối số 2> có thể là tham chiếu đến ô, dãy ô, địa chỉ mảng, hay kết quả trả về của một công thức hoặc hàm khác.
  • Excel cho phép tối đa 30 đối số và tổng chiều dài của công thức tối đa là 255 ký tự.
  • Các đối số phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ( ).
  • Đối với những đối số kiểu ký tự, chuỗi nhập vào công thức thì phải được đặt trong dấu ngoặc kép ” “. Tuyệt đối không dùng 2 dấu ngoặc đơn để tạo dấu ngoặc kép. Lúc này Excel sẽ báo lỗi nghiêm trọng.
  • Dấu phân cách giữ các đối số là dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;) tùy vào thiết lập trong hệ thống của bạn. Cần xem kỹ phần hướng dẫn bên dưới.

……………………………………..

Download ebook để tìm hiểu thêm …

Sử dụng Thunderbird để nhận, gửi và quản lý nhiều tài khoản email

Những thuận tiện khi sử dụng :

1- Gửi nhận bằng trình duyệt thư tích hợp trên máy tính không phải truy cập Web, kết nối tốt, và có nhiều tính năng được hỗ trợ tốt hơn bởi clients.
2- Xem lại email, file đính kèm offline. Soạn sẵn thư, gửi sẵn, khi nối mạng là sẽ tự động gửi…
3- Lưu trữ và làm việc trên máy tính với danh sách địa chỉ liên hệ offline……………….

Tại sao lại phải dùng trình quản lý Email ?

Khi làm việc ở công ty, khi đi làm việc ở nhiều nhóm khác nhau, .. cần phải nhiều email dành riêng cho công việc, cho các mục đích khác nhau đó, … Khi đó, việc login vào webmail nhiều khi là việc tốn thời gian và phải nhớ pass khác nhau. Vì vậy, chọn một trình quản lý email nào đó hiệu quả, có thể dùng được trên nhiều hệ điều hành, và quan trọng bản quyền nữa :D .

Tại sao lại chọn Thunderbird ?

Mình biết nhiều thằng quản lý email như Kmail, Outlook, Evolution mail, … nhưng mình chọn Thunderbird.

Thunderbird là dự án phát triển của Mozzila nên tất nhiên nó là mã nguồn mở, quan trọng giống như Firefox Thunderbird hỗ trợ đa hệ điều hành Linux, Windows, Mac OS X,… nên sẽ không phải băn khoăn khi chuyển từ hệ điều hành này sang hệ điều hành khác. Việc đồng bộ địa chỉ email cũng sẽ trở nên đơn giản hơn.

Không bàn đến thằng Outlook nổi tiếng của Microsoft, bởi sự phức tạp và nặng nề của nó, cũng như số tiền bỏ ra không ít để mua. Còn điều khác là khi dùng Linux thì không chơi được thằng này.

Cách tìm hiểu Thunderbird tốt nhất là đi vào trang chủ của nó ngồi đọc một hồi nào:

http://www.mozilla.com/en-US/thunderbird/

Những hòm thư nào hỗ trợ việc quản lý email này ? POP và IMAP thì nên dùng cái nào tốt hơn ?

Các hòm thư hỗ trợ việc nhận thư kiểu POP/IMAP đều có thể dùng Thunderbird.

POP/IMAP là gì ?

So sánh giữa IMAP và POP

Cá nhân mình chọn cách IMAP bởi những ưu điểm nổi trội của nó: chỉ download header của các email trong hòm thư thôi, chứ không hề download các email từ hòm thư như POP nên tiết kiệm thời gian và dung lượng ổ cứng. Đồng bộ giữa làm việc trên Thunderbird và email trên server, nên thay vì vào webmail có thể trực tiếp thao tác như xóa thư, sắp xếp thư, … rất hiệu quả.

Cách cài đặt, các vấn đề liên quan thì hỏi ở đâu ?

Đầu tiên, cứ nên tìm đọc Freqently Ask and Question của trang support của Thunderbird đã:

http://www.mozilla.org/support/thunderbird/faq

Nếu chưa đủ, hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu thì dùng đến Google. Tìm ngay ra được hướng dẫn bằng tiếng Việt cho các bạn, tại đây

Sưu tầm

//

60 Hoa hồng – ảnh chất lượng cao

Nay 8-3 tìm 1 số hình ảnh về hoa hồng để làm 1 số việc, thấy được 60 cái hình chất lường khá tốt up lên đây ai cần thì down về sử dụng hoặc để dành sau này cần dùng đến :D

 

 

Download tại đây

1 click có Hiren’s 10.6 IMA vào ổ cứng Win7 – XP với AVLGO MANAGER 2007

Chào các bạn!

Các bạn đang sắp sử dụng một giải pháp 1 click có Hiren’s Boot vào ổ cứng hoàn toàn mới lạ. Nó thích hợp cho mọi loại máy, từ mới đến cũ, từ dễ tính đến khó tính. Từ bây giờ các bạn không còn phải băn khoăn về việc không thể sử dụng Hiren’s Boot cho máy của mình nữa (có bạn còn gặp trường hợp dùng Hiren’s CD cũng không boot được).

Cách làm rất đơn giản. Các bạn tải file dưới đây về, chỉ cần click đúp là xong:
http://www.mediafire.com/file/yo62jd39ur1ufoe/Hiren10.6.2HDD.exe (46.42 MB)

Nếu các bạn chạy lần đầu, nó sẽ sao lưu menu boot của các bạn, để sau này các bạn có muốn gỡ bỏ nó thì chỉ cần vẫn chạy lại công cụ này (click đúp). Chương trình sẽ tự nhận biết menu của bạn đã cài rồi và đề nghị gỡ bỏ. Sau khi gỡ bỏ, đối với XP thì không sao, với Windows 7, nếu các bạn muốn tiếp tục cài lại hay cài menu mới, các bạn phải khởi động lại máy.

Ngoài ra, đối với Windows XP, trong trường hợp không có (bị mất) file boot.ini thì vẫn khởi động được, tuy nhiên sẽ không thể tạo menu boot mới. Vì vậy, Lãng khách đã bổ sung code để chương trình tự động bổ sung cho các bạn file “chuẩn”. Nếu các bạn đã có sẵn, thao tác này sẽ được bỏ qua.

Công cụ này tự động nhận diện HĐH của các bạn để cài đặt menu. Công cụ này tự động nhận diện phân vùng các bạn cài HĐH, dù các bạn cài HĐH ở D:, ở E:,… thay vì ở C: thì nó vẫn tự động nhận diện được, không phải để các bạn chọn lại.

Và các bạn có thể chạy công cụ ở bất kỳ chỗ nào, ví dụ USB, Desktop,.. và đơn giản là… 1 click!

Chúc các bạn thành công!

Lãng Khách

Chat nhiều nick yahoo cùng lúc trên 1 máy tính

Thật ra thì thủ thuật này đã được biết từ lâu rồi, nhưng nay có 1 bạn hỏi nên mình cho lên luôn.

Các bạn down file này về giải nén và double click vào file để add key và value vào registry thay cho việc làm thủ công ở dưới. click xong bấm ok là được. (bảo đảm rằng yahoo đã được cài vào máy bạn nhé). hãy mở thử yahoo 2 lần xem nó có 2 giao diện đăng nhập không, nếu có thì bạn đã thành công.

Cách làm thủ công, cho các bạn nào thích tò mò về registry :d

Trước tiên, bạn đóng chương trình Yahoo! Messenger lại (nếu đang mở). Lưu ý là phải thoát hẳn Yahoo! Messenger bằng cách nhấn chuột phải vào biểu tượng chương trình trên khay hệ thống, chọn Exit. Sau đó, bạn mở chương trình Registry Editor bằng cách vào menu Start\ Run > gõ regedit > nhấn Enter.

Ở khung bên trái cửa sổ, bạn mở nhánh sau đây:

My Computer\ HKEY_CURRENT_ USER\Software\yahoo\ pager\Test

Nhấn chuột phải vào khung bên phải, chọn New\ String Value và đặt tên cho nó là Plural. Nhấn đúp chuột vào khóa Plural này, sửa Value data thành 1 (mặc định là 0). Nhấn OK và đóng cửa sổ Registry Editor lại.

Không cần logoff hay khởi động lại máy, bạn nhấn đúp chuột vào biểu tượng Yahoo! Messenger trên desktop để mở cửa sổ chat. Bạn có thể nhấn đúp chuột vào biểu tượng này nhiều lần để mở nhiều cửa sổ Yahoo! Messenger cùng lúc. Sau đó trong mỗi cửa sổ, bạn đăng nhập vào bằng một nick thật khác nhau, và bạn có thể chat cùng lúc nhiều nick thật rồi đó.

[HOT] Siêu Mini Win7 1 click – Cứu hộ Online Wifi từ USB, ổ cứng chuyên nghiệp!

Mình thấy bài này rất hay và cần thiết nên lấy luôn nguyên văn về đây ko chỉnh sửa gì thêm, những bạn nào quan tâm thì down về test, sử dụng vào thảo luận nhé.

Lãng khách không giải thích nhiều với bản này. Để có khái niệm về Portable Windows 7, các bạn tham khảo 2 chủ đề sau:
Portable Win7 250 MB by Lãng khách – cứu hộ máy tính theo cách chuyên nghiệp!
Cài đặt XP file ISO lên ổ SATA không cần tích hợp sẵn driver trong 20 phút!

Bản này hỗ trợ tự nhận màn hình, mạng không dây, âm thanh. Ngoài ra, nó cũng tích hợp Portable VLC Player cho phép xem phim, nhạc mọi định dạng. Nó cũng có các công cụ hệ thống tối cần thiết để cứu hộ dữ liệu. Nó sẽ khiến cho bạn cảm thấy như mình đang trên Windows 7 chứ không phải là một HĐH cứu hộ.

Cách tạo USB thì rất đơn giản.
1, Các bạn tải file đính kèm:
LK1clickSuperW7USB.zip (2,68 MB)

về xả nén ra một thư mục (Desktop cho dễ tìm ).

2. Sau đó, tải 4 phần của file W7pe_x86LK.iso về cũng đặt chung vào thư mục nói trên (ví dụ: Desktop). Sau đó, dùng WinRAR mở file part1 (file tải về đầu tiên), 4 phần tự động được ghép lại, các bạn xả nén file W7pe_x86LK.iso này vào đúng thư mục đặt file LK1clickSuperW7USB.exe rồi chạy file LK1clickSuperW7USB.exe để tạo USB boot.
http://www.mediafire.com/download.php?w6p5z7d5az3nfa8
Chúc các bạn thành công!

(Lãng khách viết file 1 click có USB boot hơi vội, sẽ cải tiến sau khi có time ).

Demo 1 hình ảnh Desktop:

Nguồn

Cách vào facebook sử dụng phần mềm hỗ trợ

UltraSurf là một phần mềm miễn phí giúp bạn vượt qua sự ngăn chặn của các ISP (Viettel, VNPT, FPT,.. ) để có thể xem được tất cả các trang web mà bạn muốn trên toàn thế giới như Facebook.com, Twitter.com,… hoặc truy cập vào những trang web ngăn chặn IP từ Việt Nam. Đây là cách hiệu quả và dễ thực hiện nhất cho đến lúc này, khi mà cách thay đổi DNS sang OpenDNS hay GoogleDNS không còn hiệu quả
Gần đây các nhà cung cấp mạng FPT, Megavnn, Viettel,… chặn không cho phép chúng ta truy cập vào Facebook – mạng xã hội lớn nhất Việt Nam. Đã có khá nhiều bài viết, thủ thuật nói về thay đổi DNS server sang OpenDNS, GoogleDNS hay hosts của máy tính nhưng cách trên đã không còn tác dụng.

Chọn UltraSurf giữa một “rừng” các phần mềm vì nó miễn phí, đơn giản, hiệu quả, dùng luôn không cần cài đặt.
 Tải bản UltraSurf tại đây

1 . Giải nén và chạy phần mềm. Sau khi bạn kích chay chương trình thì góc dưới bên phải màn hình (phía trên tray hệ thống chút xíu) có cái hình ổ khóa màu vàng là OK.
2. Như vậy là bạn đã hoành thành công, bạn đã có thể truy cập vào các trang bị cấm như Facebook bằng “Internet Explorer”.

(Nếu bạn sử dụng Internet Explorer thì bạn đã hoàn thành)

Nếu sử dụng firefox thì làm thêm các bước như trong file hướng dẫn sau: tải về tại đây có hình ảnh minh họa chi tiết trong file (các bước làm khá đơn giản)

Chúc các bạn thành công !

Cach vao facebook su dung proxy

Noi cho nhanh gon la hien tai bay gio cac ban khong vao duoc facebook theo cac cach thong thuong tu truoc hay su dung

Cac ban su dung proxy de vao nhe:
Lam theo huong dan sau cac ban vao day http://www.proxy4free.com/page1.html de chon cho minh 1 proxy

Minh chon san cho cac ban cai nay: http://www.youareanonymous.com/ (hien minh dang su dung duoc)

Sau khi mo trang phia tren ra cac ban go chu facebook vao cai khung co chu go phia ben phai

Go xong bam go de di den trang facebook. Gio cac ban vao thoai mai nhe

Chuc cac ban thanh cong !

Tổng hợp tăng tốc Windows 7 tốt nhất!

Hiệu suất là thứ không sờ thấy được nhưng lại là thứ đáng mong muốn nhất khi nói đến các máy tính, việc điều chỉnh để có được hiệu suất mong muốn được xem như là một quy luật tất yếu hơn là một việc thông thường. Mục đích chính của hiệu suất ở đây là có được thời gian đáp ứng hệ thống nhanh hơn, các game chạy nhanh hơn, thời gian khởi động và tắt máy tính ngắn hơn…
Lãng khách có theo dõi và tổng hợp được một số nội dung rất hay để giúp các bạn tinh chỉnh sao cho Windows 7 trở nên “mượt mà”:

1. Tăng tốc chuyển đổi giữa các cửa sổ

Khi chuyển đổi giữa các cửa sổ trong Windows 7 chúng ta sẽ thấy một hiệu ứng phóng to – thu nhỏ. Tuy nhiên chúng ta có thể loại bỏ hiệu ứng này để quá trình chuyển đổi giữa các cửa sổ nhanh hơn.

Thực hiện các bước đơn giản sau:

1. Vào Start rồi nhập SystemPropertiesPerformance vào hộp Search.

2. Khi xuất hiện hộp thoại chọn tab Visual Effects.

3. Sau đó hủy chọn hộp chọn Animate windows when minimizing and maximising rồi nhấn OK.

2. Tăng tốc khởi động Windows 7

Mặc định, Windows 7 chỉ sử dụng một lõi để khởi động tuy nhiên chúng ta có thể thực hiện hiệu chỉnh một số cấu hình trong System Configuration để tăng số lượng lõi sử dụng để giảm thời lượng khởi động.

1. Click vào menu Start chọn Run rồi nhập msconfig.

2. Chọn tab Boot rồi click vào nút Advanced optiopns …

3. Lựa chọn hộp chọn Number of processors rồi lựa chọn số lượng lõi vi xử lý mà muốn sử dụng trong quá trình khởi động.

4. Click OK và Apply.

5. Khởi động lại máy để áp dụng các thay đổi.

3. Gở bỏ những font không sử dụng

Các lại font chữ, đặc biệt là font True Type, chiếm dụng một phần tài nguyên hệ thống. Để có một khả năng thực thi tối ưu chúng ta chỉ nên giữ lại những font thường sử dụng và những font mà các ứng dụng yêu cầu. Để gỡ bỏ font thực hiện các bước sau:

1. Mở Control Panel.

2. Vào folder Fonts.

3. Di chuyển những font không sử dụng vào một thư mục tạm thời. Chú ý không nên xóa bỏ đề phòng trường hợp một loại font nào đó cần được sử dụng lại. Càng nhiều font được xóa bỏ thì tài nguyên hệ thống được giải phóng càng lớn.

4. Giảm thời gian tắt của Windows 7

Windows 7 shutdown nhanh hơn so với Vista và XP, tuy nhiên chúng ta có thể tăng tốc hơn nữa tiến trình này bằng cách thực hiện một số thay đổi trong registry để giảm thời gian Windows phải chờ để đóng các tiến trình. Thực hiện các thao tác sau:

Lưu ý: Trước khi thực hiện thủ thuật này chúng ta nên backup hệ thống đề phòng lỗi phát sinh.

1. Click vào Start rồi nhập regedit vào hộp Run. Nhấn Enter.

2. Truy cập vào
Code:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control

.3. Phải chuột lên key WaitToKillServiceTimeOut rồi lựa chọn giá trị thấp hơn. Giá trị mặc định là 12000 (12 giây) nhưng chúng ta có thể lựa chọn một giá trị thấp hơn bất kì.

4. Thực hiện xong click OK rồi khởi động lại hệ thống.

5. Hủy bỏ tính năng Search Indexing

Nếu biết địa chỉ lưu trữ file, và chỉ thực hiện tìm kiếm file khi cần thiết thì tính năng Search Indexing hoàn toàn không cần thiết, không những thể nó chiếm dụng khá nhiều tài nguyên hệ thống; do đó đây là một tính năng mà người dùng nên tắt bỏ. Thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Start rồi nhập services.msc vào hộp Run.

2. Tìm đến dịch vụ Windows Search rồi phải chuột lên nó.

3. Trong trường Startup Type lựa chọn Disabled.

6. Cấu hình Taskbar Thumbnail Preview

Taskbar Thumbnail Preview (xem trước ảnh nhỏ cửa sổ trên thanh Taskbar) là một trong những tính năng khá độc đáo của Windows 7. Tuy nhiên nếu thấy thời gian hiển thị của những ảnh nhỏ này là quá lâu hay quá nhanh thì chúng ta có thể tăng hoặc giảm khoảng thời gian này trong registry. Thực hiện các thao tác sau:

Lưu ý: Chúng ta cần backup hệ thống trước khi thực hiện vì quá trình thay đổi registry luôn có thể có sự cố phát sinh với hệ thống.

1. Vào Start, nhập regedit vào hộp Run rồi nhấn Enter.
2. Truy cập vào vùng
Code:

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced

3. Phải chuột lên Advanced chọn New | DWORD rồi nhập giá trị sau: ThumbnailLivePreviewHoverTime.

4. Phải chuột lên ThumbnailLivePreviewHoverTime chọn Modify.

5. Lựa chọn Decimal Base rồi nhập thời lượng mong muốn (tính theo mili giây).

6. Click OK rồi khởi động lại hệ thống.

7. Hủy bỏ một số dịch vụ

Một số dịch vụ của Windows 7 chiếm dụng khá nhiều dung lượng RAM, và thật lãng phí nếu chúng ta không cần sử dụng những dịch vụ đó. Vì vậy chúng ta nên cài đặt chế độ khởi động thủ công cho một số dịch vụ không cần thiết.
Để khởi chạy hay tắt bỏ dịch vụ thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Control Panel | Administrative Tools rồi chọn Services.

2. Sau đó phải chuột lên những dịch vụ muốn tắt chọn Stop, hoặc Start để bật.

Các dịch vụ đã được viết gồm có một mô tả về những gì chúng thực hiện (chú ý, nhiều dịch vụ của nhóm thứ ba không có mô tả). Cột trạng thái trong cửa sổ Services thể hiện cho bạn thấy dịch vụ đó có được khởi chạy hay không. Startup Type có nghĩa là dịch vụ đó sẽ bắt đầu như thế nào:

* Automatic, nghĩa là dịch vụ sẽ bắt đầu khi Windows được khởi động
* Manual, nghĩa là dịch vụ bắt đầu khi Windows phát hiện thấy cần thiết đến nó.
* Disabled, nghĩa là dịch vụ sẽ không được thực thi.

Hầu hết các dịch vụ đều được thiết lập ở trạng thái Automatic hoặc Manual. Bạn không cần phải thay đổi bất kỳ dịch vụ Manual nào; chúng chỉ bắt đầu khi nó cần đến chúng để thực hiện một công việc gì đó. Có thể có một số dịch vụ tự động không cần đến.
Để thay đổi cách các dịch vụ bắt đầu, bạn chỉ cần kích chuột phải và chọn Properties. Nếu không muốn dịch vụ nào đó nạp vào thì đầu tiên dừng dịch vụ đó bằng nhấn Stop, sau đó bạn kéo danh sách Startup Type xuống và thiết lập dịch vụ sang chế độ Manual hoặc Disabled.

Nếu không chắc chắn về một dịch vụ, bạn nên thiết lập nó sang chế độ Manual để đảm bảo an toàn. Còn nếu trường hợp bạn biết chắc chắn không cần đến dịch vụ đó thì mới nên chọn Disabled.

Những dịch vụ cần thiết phụ thuộc vào những gì bạn thực hiện với máy tính. Ví dụ, nếu bạn không sử dụng ReadyBoost, thì hoàn toàn có thể vô hiệu hóa dịch vụ này; ngoài ra bạn cũng có thể vô hiệu hóa Windows Error Reporting (báo cáo lỗi của Windows) nếu không muốn chúng báo cáo lỗi; có thể vô hiệu hóa Tablet PC Input Service nếu không muốn sử dụng tính năng này…

Bạn có thể vô hiệu hóa hầu hết các dịch vụ bắt đầu tự động ở chế độ mặc định dưới đây:

* Computer Browser
* Distributed Link Tracking Client
* IKE and AuthIP IP Keying Modules
* Offline Files
* Remote Registry
* Tablet PC Input Service (trừ khi bạn sử dụng Tablet PC)
* Windows Error Reporting

Một số dịch vụ bạn tuyệt đối không được vô hiệu hóa gồm:

* Multimedia Class Scheduler
* Plug and Play
* Superfetch
* Task Scheduler
* Windows Audio
* Windows Driver Foundation

Thực hiện các thao tác này phải được kiểm tra ngay lập tức, nếu có bất kỳ một hiện tượng nào đó không làm việc thì bạn cần phải thay đổi trở về trạng thái ban đầu đối với dịch vụ mà bạn vừa điều chỉnh gần nhất.

Lấy một ví dụ, đây là các dịch vụ có thể vô hiệu hóa trên máy tính chơi game kết nối mạng.

* DFS Replication
* Computer Browser
* Distributed Link Tracking Client
* IKE and AuthIP IPsec Keying Modules
* IP Helper
* IPsec Policy Agent
* KtmRm for Distributed Transaction Coordinator
* Offline Files
* Remote Registry
* Secondary Logon
* Security Center (Sử dụng lời cảnh báo nếu bạn vô hiệu hóa các dịch vụ bảo mật!)
* SSDP Discovery
* Tablet PC Input Service
* Terminal Services
* Windows Defender (Giống như cảnh báo trên!)
* Windows Error Reporting Service

8. Tối ưu hoá Registry và các dịch vụ khác:

1. Trước tiên bạn cần tải tập tin này về tại đây. Đây là một số thủ thuật đăng kí tối ưu hệ thống và bổ sung thêm một số tính năng hữu ích cho bạn. Tải tập tin về, giải nén và chạy. Khởi động lại để các thông số có tác dụng.
Nếu muốn phục hồi lại chức năng chuẩn, hãy dùng tập tin này.
2. Bước tiếp theo là bạn nhấn phải chuột lên biểu tượng Computer trên Desktop lựa chọn Properties. Tiếp theo bạn nhấn Advanced system setting sau đó nhấn nút Settings ở phần Performance.

Chương trình này sẽ mở ra cho bạn một cửa sổ khác. Tắt tất cả các lựa chọn trong mục Visual Effects, có thể để lại một số mục sau tuỳ theo nhu cầu:

* Enable desktop composition (để dùng theme Aero)
* Enable transparent glass (sử dụng hiển thị trong suốt)
* Show thumbnails instead of icons (hiện thị hình ảnh nhỏ thay vì biểu tượng chung)
* Show window contents while dragging (hiển thị nội dung cửa sổ trong khi kéo)
* Smooth edges of screen fonts (hiển thị các phông chữ mượt)
* Use drop shadows for icon labels on the desktop (sử dụng biểu tượng với bóng)
* Use visual styles on windows and buttons (nếu bạn dùng theme Aero hoặc Basic)

Trong hộp thoại trên, bạn có thể tắt bớt những tính năng sau đây bằng cách bỏ dấu chọn:
• Animate controls and elements inside windows
• Animate windows when minimizing and maximizing
• Fade or slide menus into view
• Fade or slide ToolTips into view
• Fade out menu items after clicking
• Show window contents while dragging
• Slide open combo boxes
Click OK sau khi hoàn tất.

3. Mở Windows Explorer > Organize > Folder and Search Options và kích trên thẻ View. Bây giờ bạn hãy vô hiệu hoá các lựa chọn sau đây:

* Display file size information in folder tips (hiển thị kích thước thư mục)
* Hide extensions for known file types
* Show encrypted or compressed NTFS files in color
* Show pop-up description for folder and desktop items

4. Kích chuột phải biểu tượng Computer trên Desktop và lựa chọn Manage.
Bây giờ bạn vào Services & Applications > Services. Ở đây bạn thiết lập một số dịch vụ không cần thiết sang Manual, để các dịch vụ này không tự động khởi động cùng với Windows. Vì vậy mà bạn có thể khởi động máy nhanh hơn.

Bạn có thể tắt các Service không cần thiết Windows 7 một cách an toàn:

* Application Experience
* Computer Browser (Nếu máy tính của bạn không kết nối mạng)
* Desktop Window Manager Session Manager (chỉ tắt nếu bạn không dùng Aero theme)
* Diagnostic Policy Service
* Distributed Link Tracking Client
* IP Helper
* Offline Files
* Portable Device Enumerator Service
* Print Spooler (Chỉ tắt nếu máy bạn không dùng máy in)
* Protected Storage
* Remote Registry (tắt để đảm bảo an toàn mạng)
* Secondary Logon
* Security Center
* Server (Nếu máy tính của bạn không kết nối mạng)
* Tablet PC Input Service
* TCP/IP NetBIOS Helper
* Themes (tắt khi máy tính bạn sử dụng theme Classic)
* Windows Error Reporting Service
* Windows Media Center Service Launcher
* Windows Search (Nếu không sử dụng thường xuyên chức năng tìm kiếm của Windows)
* Windows Time (Nếu bạn không muốn cập nhật giờ qua Internet)

5. Bây giờ bạn vào Run và chạy msconfig. Bạn vào thẻ Startup để vô hiệu hoá các mục không mong muốn. Bạn có vô hiệu hoá các tiện ích của card đồ hoạ, card âm thanh để tăng tốc khởi động hệ thống và hiệu suất cho Win 7.

6. Bạn hãy mở Sound nằm trong Control Panel. Bạn vào thẻ Sounds và chọn No Sounds ở phần Sound Scheme. Bạn có thể lựa chọn một số loại âm thanh yêu thích được kích hoạt, ngoại trừ thiết lập Exit Windows, Windows Logoff, Windows Logon and Start Navigation về None.

Ngoài ra bạn cũng có thể vô hiệu hoá Play Windows Startup sound để tắt âm thanh được phát tại màn hình đăng nhập.
7. Và bạn cũng đừng quên các việc sau:

* Chống phân mảnh đĩa cứng
* Chỉ cài các phần mềm khi thấy cần thiết
* Sử dụng driver mới nhất
* Thường xuyên cập nhật Windows.

(sưu tầm và tổng hợp by Lãng Khách. http://forum.bkav.com.vn).

Posted in Windows. 1 Comment »

Chụp lại màn hình làm việc trong windows

Thủ thuật này đã có từ lâu rồi nhưng hiện nay vẫn có 1 số bạn chưa biết cách sử dụng nên mình hướng dẫn như sau:
Để chụp lại màn hình bạn đang làm việc (chẳng hạn như bạn muốn cho ai đó thấy được thông báo lỗi trên máy tính của bạn thì tốt nhất là nên chụp lại màn hình thông báo lỗi đó cho người khác xem)
Bạn nhấn phím Print Screen trên bàn phím (để chụp lại toàn bộ màn hình đang hiển thị)

Hoặc tổ hợp phím Alt + Print Screen (để chụp lại màn hình đang hiển thị ngoài cùng)

Sau đó bạn bấm tiếp tổ hợp phím windows (hình lá cờ) + R (để mở nhanh công cụ Run)

Sau đó gõ mspaint và nhấn ok để mở công cụ paint

Sau đó bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + V (để dán cái hình hồi nãy bạn mới bấm chụp)

Sau đó bạn chỉ cần chọn file -> save as là bạn đã chụp được 1 cái ảnh trên màn hình làm việc của bạn rồi đó (lưu với kiểu là .PNG hoặc .Jpeg). Tất cả các hình trong tài liệu là mình chụp lại bằng cách này đó. Chúc các bạn thành công
Chú ý: Cách làm trên áp dụng được trên tất cả các windows, trong windows có 1 công cụ nhanh hơn nhiều đó là Sniptool (ko biết có nhớ đúng tên như vậy ko :D ). Các bạn tìm hiểu thêm nhé.

Download tài liệu có hình ảnh

Tắt máy nhanh hơn trong Windows XP

Bạn có thể luộc chín một quả chứng trong khi đợi Windows XP tắt máy. Nếu máy tính của bạn không biết làm cách nào để nói lời tạm biệt thì bạn nên tham khảo một số mẹo dưới đây.

Đừng tắt máy, hãy để ở trạng thái ngủ đông (Hibernate)

Chỉ có hai lý do cho việc tắt máy của Windows: để tiết kiệm điện và để khởi động lại hệ điều hành khi bạn cảm thấy nó hoạt động quá chậm chạp. Nếu không có gì thực sự tồi xảy ra thì Windows XP có thể hoạt động một cách bình thường hàng ngày hoặc thậm chí hàng tuần. Vì vậy thay bằng việc tắt hệ thống của bạn, hãy đặt cho nó ở trạng thái nằm “ngủ”.

Đặt Windows trong chế độ Hibernate thì máy tính sẽ copy các nội dung trong RAM của máy vào ổ cứng, sau đó mới tắt mọi thứ. Với việc lưu trữ này, nếu nhìn từ phương diện vật lý thì thấy phần điện đã được tắt (hai hoạt động này khá giống nhau). Sử dụng chế độ ngủ đông của XP thì khi “đánh thức” lại sẽ mất ít thời gian hơn khi kết thúc và khởi động lại.

Cách đặt như sau: Kích chuột phải vào nền màn hình, chọn Properties > tab Screen Saver > Power…, chọn tab Hibernate và tích vào phần Enable hibernation (chú ý phải đảm bảo đủ dung lượng ổ cứng) > kích OK hai lần để đóng hết cửa sổ. Khi cần sử dụng Hibernate bạn vào Turn off bình thường, tại cửa sổ Turn Off computer bạn giữ phím Shift, chữ Stand By sẽ được thay thế bằng Hibernate > kích vào nếu thấy cần.

Đóng các chương trình

Windows chỉ tự tắt sau khi tất cả các chương trình khác đã được đóng, điều đó rất mất thời gian nếu còn nhiều chương trình ứng dụng vẫn chưa được đóng. Tất nhiên, bạn có thể thực hiện đóng các ứng dụng để tăng tốc độ tắt máy tính.

Mặc dù vậy, nếu việc tắt máy là quá chậm so với bình thường thì bạn nên cố gắng đóng các chương trình đang chạy (kể cả các ứng dụng lẫn các hệ thống nằm trên system tray) trước khi tắt Windows. Hệ thống của bạn tắt nhanh hơn nếu một trong các chương trình đó đó đã được đóng.

Xem xét đến các Driver hỏng

Các driver được cài đặt không thích hợp cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng tắt máy trở nên chậm chạp. Kiểm tra để xem xét xem có driver thiết bị nào cần phải cài đặt lại không. Để thực hiện điều đó, bạn kích chuột phải vào My Computer và chọn Properties > Hardware > Device Manager. Quan sát toàn bộ xem có dấu hỏi vàng hay dấu chấm than màu đỏ hay không. Ý nghĩa của chúng như sau: dấu chấm hỏi màu vàng chỉ thị Windows đang sử dụng một driver cùng loại chứ không phải driver thích hợp với nó còn dấu chấm than màu đỏ chỉ thị rằng thiết bị này đang không làm việc.

Các driver cho card âm thanh, đồ họa, và máy in thường cần phải được cài đặt lại mỗi khi cài lại Windows. Bạn có thể vào trang web của các hãng để download driver của đúng thiết bị và sau đó tiến hành cài đặt cho máy. Thông thường thì khi bạn mua thiết bị thì sẽ được cung cấp một đĩa driver đi kèm. Cách thức tiến hành cài đặt lại cho thích hợp các driver như sau: kích chuột phải vào mục chọn nâng cấp driver trong Device Manager, chọn Update Driver, bỏ qua màn hình Wizard, chọn “No, not this time” cho câu hỏi có cần nâng cấp Windows không. Sau đó chọn tùy chọn “Specified location” khi nó xuất hiện. Sau đó bạn chọn đến file cần cài có trong các file của driver, nhấn OK để cài đặt nó. Sau khi kết thúc việc cài đặt driver bạn đóng tất cả các cửa sổ đã mở lại.

Đóng các dịch vụ đầu cuối (Terminate Terminal Services)

Các dịch vụ Terminal Service của Windows XP cũng có thể gây ra việc tắt máy chậm chạp. Nếu chưa bao giờ sử dụng máy trạm điều khiển xa thì bạn sẽ không cần đến các hỗ trợ từ xa, chuyển người dùng nhanh, máy chủ cuối và các dịch vụ Terminal Services khác. Để đóng nó bạn chọn Start > Run, đánh services.msc /s, sau đó nhấn Enter. Tìm và kích đúp vào danh sách các dịch vụ đầu cuối. (tất nhiên, nếu bạn không có các dịch vụ đầu cuối được cài đặt thì việc tắt máy chậm có thể do các nguyên nhân khác gây ra). Thay đổi “Startup type” thành Disabled hoặc Manual sau đó nhấn OK.

Không xóa bộ nhớ ảo

Nếu sử dụng Windows XP (nhưng không phải là phiên bản Home) thì bạn hoàn toàn có thể tăng tốc cho quá trình tắt máy bằng cách không xóa bộ nhớ ảo bất cứ khi nào tắt Windows. Chọn Start > Run, đánh gpedit.msc, và nhấn Enter. Vào Computer Configuration\Windows Settings\Security Settings\Local Policies\Security Options trong cửa sổ bên trái. Trong cửa sổ bên phải bạn tìm đến phần Shutdown: Clear virtual memory pagefile. Nếu tùy chọn này đã được kích hoạt, kích đúp vào nó để chọn Disabled, sau đó nhấn OK.

Giảm thời gian đợi của Windows

Bạn có thể tăng tốc độ trong qua trình tắt máy bằng việc giảm thời gian Windows đợi một chương trình dừng theo một cách đúng nghĩa trước khi tắt máy. Chọn Start > Run, đánh regedit, và nhấm Enter. Trong menu bên trái bạn vào mục HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l. Kích đúp vào mục WaitToKillServiceTimeout trong cửa sổ bên phải. Thiết lập giá trị này thấp hơn giá trị mặc định là 2000 (2s), có thể thành 1000 chẳng hạn, sau đó nhấn OK để khởi động lại hệ thống. Tuy nhiên việc làm này có thể ảnh hưởng đến dữ liệu mà bạn chưa lưu.

(Theo PCWorld)

Chia nhỏ file với WinRAR

“Làm thế nào để chia một file ra thành nhiều phần nhỏ hơn?”. Đó là câu hỏi mà không ít người thắc mắc. Thử đặt một vài tình huống, bạn cần gửi một file tài liệu (ví dụ như file MS PowerPoint) qua email đi đâu đó, nhưng kích thước file lớn hơn cho phép; hay có lúc bạn cần ghi một file vào đĩa CD để lưu trữ, file lớn mà kích thước đĩa có hạn v.v.. Và có thể có nhiều tình huống khác nữa. Có nhiều chương trình có thể giúp bạn thực hiện giải pháp là chia nhỏ file ra, khi sử dụng thì chỉ cần “ráp” chúng lại với nhau. Tuy nhiên, ít ai lại để ý tới tính năng này của một chương trình rất phổ biến mà hầu như máy tính nào cũng cài đặt, đó là WinRAR – phần mềm xử lý nén và giải nén tài liệu. Vậy chúng tôi xin chỉ ra cách sử dụng tính năng chia file thành các phần nhỏ với WinRAR, để nếu ai đó gặp phải những tình huống như trên thì có thể giải quyết nhanh chóng.

Thật đơn giản, bạn hãy thực hiện như sau:

- Hầu hết các máy tính đều sử dụng phần mềm WinRAR (hoặc WinZIP), tuy nhiên nếu máy tính của bạn chưa cài WinRAR, bạn có thể tìm dễ dàng với Google hoặc vào download tại địa chỉ http://www.rarlab.com/download.htm về máy và cài.

- Hãy chỉ đến thư mục hoặc file bạn muốn chia nhỏ ra nhiều phần, nhấn chuột phải, chọn “Add to archive…”.

- Cửa sổ “Archive name and parameters” hiện ra, trong ô “Archive name” bạn hãy gõ tên cho file tài liệu, giả sử là “MyFile.rar” (hoặc chỉ cần gõ “MyFile”). Trong danh sách “Split to volumes, bytes” bạn hãy gõ kích thước lớn nhất cho phần file nhỏ sau khi đã chia ra, giá trị bạn gõ vào sẽ có đơn vị là byte(s), bạn có thể chọn là kilobyte(s) hay megabyte(s) bằng cách gõ thêm vào “kb” hoặc “mb” (ví dụ: 1 mb).

- Bấm “OK”. Chương trình sẽ chia file của bạn thành các file nén nhỏ hơn, với file được chia là MyFile thì sau khi chia bạn sẽ được các file có tên là “MyFile.part1.rar”, “MyFile.part2.rar”… Bây giờ thì bạn đã có các file với dung lượng nhỏ hơn rồi đấy!

- Để giải nén và ghép các file nhỏ thành file ban đầu, bạn chỉ cần xếp các file nhỏ trên vào cùng một thư mục, từ một trong số các file đó, nháy chuột phải, chọn “Extract (…)”, chúng sẽ tự động ráp lại với nhau như ban đầu.

Các bạn có thể down winrar phiên bản mới tại đây

Thủ thuật download toàn bộ nội dung của 1 website

Không phải lúc nào máy tính cũng có sẵn kết nối Internet để sử dụng. Trong trường hợp này, download toàn bộ nội dung của 1 website để giải trí và nghiên cứu là sự lựa chọn tối ưu. HTTrack Website Copier là công cụ cho phép bạn thực hiện điều này.

Internet ngày càng trở nên phổ biến, tuy nhiên, không phải gia đình nào cũng được trang bị đường kết nối Internet. Thậm chí, với những người đang có đường kết nối Internet, đôi khi họ vẫn muốn download toàn bộ nội dung của 1 website về máy tính để từ đó có thể nghiên cứu, hoặc xem nội dung của trang web mà không cần phải sử dụng Internet hoặc để đề phòng trường hợp Internet bị mất hay chập chờn.

Thông thường, với trình duyệt web, bạn chỉ có thể download nội dung của 1 trang trên 1 website. Để download toàn bộ nội dung của trang web, bạn sẽ phải tiến hành download nội dung trên từng trang một, sẽ rất bất tiện và mất thời gian.

HTTrack Website Copier là trình duyệt web dưới dạng offline, cho phép người dùng lưu toàn bộ nội dung của 1 website chỉ với vài cú click chuột, từ đó có thể xem nội dung của website đó mà không cần phải kết nối Internet hay khi Internet bị gián đoạn.

Công cụ sẽ hữu ích cho những ai đang dùng dịch vụ Internet tính theo dung lượng sử dụng, nhưng không muốn tốn quá nhiều tiền để đọc toàn bộ nội dung trang web, có thể tiến hành download website từ 1 nơi khác (chẳng hạn như quán Internet hay tại cơ quan), rồi sau đó, copy về máy tính của mình và xem trang web mà không hề tốn kém dung lượng sử dụng Internet.

Công cụ cũng hữu dụng với những ai chưa có điều kiện lắp đặt Internet tại nhà.

Download phần mềm hoàn toàn miễn phí tại đây.

Tài liệu có hướng dẫn cách thực hiện bằng hình ảnh tại đây

Download bộ font chữ hiệu ứng 3D đẹp mắt

Những font chữ đẹp không chỉ giúp văn bản độc đáo và thú vị hơn mà bạn còn có thể sử dụng chúng trong thiết kế hình ảnh, chèn vào các đoạn slide hay thiết kế nội dung nào đó… Bộ font chữ hiệu ứng 3D dưới đây có thể sẽ hữu ích cho bạn.

Download bộ font chữ hiệu ứng 3D (với hơn 40 kiểu font khác nhau) hoàn toàn miễn phí tại đây.

Hướng dẫn cài đặt font chữ:

Sau khi download, giải nén. Trước khi quyết định chọn lựa mẫu font ứng ý để cài đặt và sử dụng, bạn có thể kích đôi vào từng kiểu font để xem nội dung và phong cách của font chữ đó.

Nếu cảm thấy ưng ý với một kiểu font, bạn kích chuột phải vào font đó, chọn Install để cài đặt và sử dụng mẫu font đã chọn.

Trong trường hợp ưng ý tất cả các mẫu font có ở trên, bạn có thể copy toàn bộ các mẫu font giải nén được, và dán chúng vào thư mục Fonts theo đường dẫn ‘C:\Windows\Fonts’

Bây giờ, bạn đã có thể sử dụng những mẫu font mới được cài đặt khi soạn thảo văn bản hoặc để chèn vào các đoạn slide, các hình ảnh khi thiết kế bằng phần mềm chỉnh sửa ảnh…

Minh họa một vài kiểu font có trong bộ font

Lưu ý: Với những văn bản sử dụng kiểu font chữ này, khi gửi cho người khác, nếu máy tính người thứ 2 chưa được cài đặt những kiểu font mà bạn sử dụng, nội dung sẽ không thể hiển thị đúng kiểu font. Do vậy, bạn chỉ nên sử dụng các kiểu font này trong thiết kế (đồ họa, trang trí hình ảnh…) hoặc sử dụng trong các văn bản và in ấn (để có được những tài liệu với kiểu font độc đáo, đẹp mắt)… mà không nên sử dụng trong những văn bản được dùng để chia sẻ cho nhiều người.

15 điều người dùng máy tính nên biết

Quản Trị Mạng – Cho dù bạn là một người sử dụng công nghệ trong một thời gian dài hay chỉ là một người mới bắt tay vào sử dụng, dưới đây là 15 sự thật và thủ thuật bạn nên biết.

Bạn nghĩ mình hiểu biết về công nghệ? Nếu bạn không biết đến và sử dụng một trong 15 sự thật, thói quen và thủ thuật hiệu quả về công nghệ dưới đây, có nghĩa là bạn chưa sống đúng với tiềm năng của mình.

1. Không nên kích đúp mọi thứ: Kích đúp là cách bạn mở một thứ gì đó trong Windows. Tuy nhiên, đây không phải cách bạn có thể sử dụng để mở một đường dẫn trong trình duyệt Web, kích vào các nút trong hộp thoại dialog, hay thực hiện những điều khác. Và nếu bạn thường kích đúp theo phản xạ, bạn có thể vô tình đóng một cửa sổ nào đó quan trọng hoặc đăng kí 2 lần một mẫu đơn. Nếu không muốn nhớ tới điều này cho chính mình, hay nhắc nhở người khác.

2. Sử dụng dấu gạch chéo (/) và dấu gạch chéo ngược (\) trong trường hợp thích đáng: Hãy cùng đi thẳng vào vấn đề: / là một dấu gạch chéo và \ là dấu gạch chéo ngược. Dấu gạch chéo ngược được sử dụng trong các đường dẫn file Windows (ví dụ: C:\Program Files\Whatever) trong khi dấu gạch chéo được sử dụng trong các địa chỉ Internet (http://www.quantrimang.com/tintuc.html).

3. Ghi lại chính xác thông báo lỗi: Khi máy tính của bạn bị lỗi, nó thường cố gắng thông báo cho bạn lý do – mặc dù chỉ với một chuỗi số hoặc thông báo bạn không hiểu. Hãy cố gấng viết lại toàn bộ lỗi này (hoặc tạo bản chụp màn hình, nếu có thể). Sau đó, bạn có thể tìm kiếm lỗi này trên Google hoặc đưa nó cho người hỗ trợ công nghệ. Trong trường hợp máy tính của bạn không cung cấp thông báo lỗi, hãy truy cập Action Center (trong Control Panel) và xem nó có hiển thị ở View archived messages hoặc View problems to report.

4. Cứu sống trở lại những file đã bị xóa: Khi xóa đi một file trong máy tính hoặc thẻ nhớ, bạn không thể xóa sạch file này trên ổ đĩa. Thay vào đó, đây chỉ là loại bỏ thông tin bảng liệt kê để thông báo với máy tính nơi đặt file. Lúc này, máy tính sẽ làm trống rỗng một phần ổ đĩa đã chứa file này, cũng như cho phép bạn copy file khác vào đó. Nếu chẳng may bạn xóa lầm một file nào đó, các công cụ khôi phục file như Recuva có thể giúp bạn tìm kiếm lại những file này, nhưng chỉ trong trường hợp bạn chưa ghi đè lên ổ đĩa file mới.

5. Xóa toàn bộ ổ cứng trước khi bỏ/ bán máy tính cũ : Do máy tính của bạn không hoàn toàn loại bỏ các file bạn đã xóa, bạn không thể chỉ định dạng lại ổ đĩa trước khi tái sử dụng hoặc bán chiếc máy tính cũ của bạn, bởi ai đó có thể sử dụng những ứng dụng không phục dữ liệu bị xóa để khôi phục lại các dữ liệu quan trọng của bạn. vì vậy, hãy chắc chắn rằng bạn đã xóa hoàn toàn ổ đĩa của mình trước khi loại bỏ nó.

6. Không tích vào các hộp trước khi cài đặt: Có rất nhiều ứng dụng tiện ích ngoài chức năng chính còn đưa cho bạn lựa chọn cài đặt thanh công cụ tìm kiếm và các add-on khác và một số ứng dụng được cấu hình cài đặt một số phần không liên quan trừ phi bạn tích vào hộp thoại rằng bạn không muốn sử dụng chúng. Không chỉ là add-on, máy tính của bạn còn phải chạy những phần mềm, ứng dụng khác mà bạn không biết chúng sẽ gửi đi dữ liệu gì của bạn. Chúng được bao gồm trong ứng dụng bởi chúng trả tiền cho nhà lập trình ứng dụng, không phải bởi chúng thực sự tiện ích. Vì vậy, hãy xem xét cẩn thận về những gì bạn đang cài đặt trước khi kích Install để trình cài đặt này không thay đổi công cụ tìm kiếm của bạn hoặc cài đặt một số ứng dụng bạn không cần tới.

7. Cẩn thận với virus ẩn trong file tài liệu Office: Những người sử dụng Microsoft Office kinh nghiệm có thể tận dụng built-in Visual Basic của chương trình này để hỗ trợ tự động các tác vụ phức tạp. Tuy nhiên, những kẻ chuyên tạo ra mã độc có thể sử dụng những công cụ tương tự để tạo ra virus có khả năng gây phiền nhiễu cho công việc của bạn cũng như có thể lây lan và quấy nhiễu đồng nghiệp bạn. Mặc định, Office được đặt Disable với tất cả các macros và thông báo với bạn khi tài liệu bạn đang sử dụng có chứa chúng (để thay đổi cài đặt này, trong Word chọn Word Options > Trust Center > Trust Center Settings > Macro Settings) và bạn được an toàn.

8. Hãy nghi ngờ với những ứng dụng Be skeptical of “cleaning” apps: Các ứng dụng có thông báo không rõ rang về việc nâng cấp hoạt động máy tính của bạn và xóa bỏ những lộn xộn trong máy tính sẽ có “khả năng” gây hại hơn là thực hiện các điều tốt. Để làm sạch hệ thống của bạn, chỉ cần chạy Disk Cleanup (để sử dụng, chọn Start Menu > All programs > Accessories > System Tools) công cụ này sẽ hiển thị với Windows installation và sẽ không làm náo loạn máy tính của bạn.

9. Gỡ bỏ các ứng dụng cũ: Nếu bạn thường xuyên tải và cài đặt ứng dụng mới từ Internet, bạn nên thực hiện thói quen “tỉa” bớt bộ sưu tập ứng dụng của mình. Để thực hiện điều này, chỉ cần mở Programs and Features control panel, xem xét danh sách và kích vào Uninstall để tháo gỡ ứng dụng bạn không cần sử dụng nữa. Ngoài ra, Bạn cũng nên xem qua trong C:/Program Files/ folder để tìm kiếm một số ứng dụng không còn tác dụng gì với bạn. Càng ít lộn xộn trong máy tính, càng ít khả năng máy tính gặp vấn đề.

10. Cứu máy trong khi bị chất lỏng chảy vào: Khi máy tính của bạn gặp vấn đề lớn, ví như có nước chảy vào máy tính, bạn sẽ phải ngăn chặn việc mất dữ liệu và giữ cho motherboard không bị cháy. Thay vì hoảng loạn, hãy nhanh chóng tắt nguồn, tháo pin – không cần chờ Windows tắt hoàn toàn. Tiếp đến, tháo gỡ tất cả những thứ gì đang kết nối với máy tính của bạn (dây mạng, thiết bị cắm ngoài) và tháo bỏ những thiết bị có thể tháo như ổ cứng. Nghiêng laptop để nước có thể chảy ra ngoài. Tuy nhiên, bạn cũng phải chú ý cho nước chảy ra theo hướng thuận lợi nhất, nếu không, nước có thể chảy vào máy tính của bạn nhiều hơn. Nếu chất lỏng ở trên bề mặt laptop, bạn có thể thấm nhẹ với vải. Tại thời điểm đó, nếu bạn biết cách tháo máy ra và lau sạch bên trong thì hãy tự làm. Nếu không, hãy mang máy đi sửa.

11. Turn down UAC: Cả Windows 7 và Windows Vista đều có chức năng bảo mật là User Account Control, làm mờ màn hình và hiển thị một hộp thoại dialog mỗi khi bạn cài đặt một ứng dụng hoặc thay đổi cài đặt hệ điều hành. Mặc dù chắc năng này tiện ích đối với các ứng dụng lén lút cài đặt hoặc tạo thay đổi trong máy tính của bạn mà bạn không biết, nó vẫn thực sự gây phiền nhiễu. Nếu bạn sử dụng Windows Vista, chọn TweakUAC để biến nó trở nên bớt phiền nhiễu hơn mà không tắt chức năng này đi. Còn nếu bạn đang sử dụng Windows 7, cài đặt mặc định cũng không phải là tồi. Tuy nhiên, bạn vẫn nên vào User Accounts control panel, kích User Account Control settings và thay đổi cài đặt tại đây, để UAC vẫn thông báo cho bạn nhưng không làm mờ màn hình.

12. Không sử dụng tài khoản admin: Rất nhiều người sử dụng máy tính có thói quen làm việc sử dụng tài khoản người quản trị – administrator, đặc biệt với Windows XP. Làm như vậy có thể tránh được việc thoát ra, đăng nhập lại nhiều lần mỗi khi muốn cài đặt một ứng dụng hoặc thực hiện một thay đổi. Tuy nhiên, thói quen này lại tạo ra nhiều cơ hội tấn công hơn cho virus và malware. Vì vậy, bạn không nên đăng nhập với tài khoản admin.

13. Hiển thị bảng Control Panel theo icon: Hiển thị Control Panel theo mục sẽ tiện lợi hơn nếu bạn phải sử dụng nhiều lựa chọn khác nhau, nhưng nó cũng gây khó khăn trong việc tìm kiếm, nhất là khi bạn đang tìm kiếm một chỉ lệnh cụ thể có liên quan tới control panel theo tên. Kích vào Classic view ở bên trái (trong Vista) hoặc chọn Large Icons trong menu View by drop down ở bên phải (trong Windows 7) và bạn có thể truy cập toàn bộ bảng control panel.

14. Dọn khay hệ thống: Ứng dụng thường tự đặt chúng trong khay hệ thống (một hang icon ở bên phải thanh taskbar). Hãy bỏ một chút thời gian để thường xuyên loại bỏ chúng. Mở Notification Area Icons trong control panel, tích vào hộp thoại Always show all icons and notifications on the taskbar ở cuối trang để biết được sự lộn xộn trong khay hệ thống. Phải chuột vào mỗi icon của ứng dụng bạn không cần và chọn Close. Điều này sẽ tốt cho RAM của bạn.

15. Quản lý cài đặt điện năng: Nếu bạn đang sử dụng một chiếc máy tính xách tay, bạn sẽ muốn tìm hiểu cách thay đổi cài đặt điện năng để máy tính của bạn không lãng phí pin mỗi khi bạn muốn bảo trì máy, máy không chậm khi bạn cần nó chạy nhanh, và máy không “đi ngủ” trong những lúc quan trọng. Mở Power Options trong control panel, chọn một trong số những lựa chọn đã được cấu hình trước có chứa những cấu hình khác nhau. Nếu muốn có cài đặt cao cấp, kích vào Change plan settings > Change advanced settings. Tại đây bạn sẽ thấy lựa chọn cụ thể có liên quan tới pin của bạn, cạc đồ họa, Wi-Fi radio,…

Thay đổi thư mục lưu trữ mặc định trong Windows 7

Nếu để ý kỹ, chắc bạn sẽ thấy khi lưu file dữ liệu vào Windows 7 library qua hộp thoại Save As, và đôi khi quá trình này sẽ gây ra sự bất tiện cho người sử dụng. Sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách thay đổi thư mục lưu trữ mặc định này.

Ví dụ, khi tiến hành soạn thảo văn bản Word và sử dụng chức năng Save As, mặc định chương trình sẽ tự động trỏ vào thư mục My Documents của người sử dụng:

Cách thứ nhất

Tại hộp thoại Save as này, bạn sẽ thấy lựa chọn Includes 3 locations để truy cập vào bảng thuộc tính lưu trữ:

Tại đây, người dùng có thể dễ dàng thêm, xóa các thư viện lưu trữ gốc, nếu muốn chọn thư mục nào để lưu trữ ở chế độ mặc định, kích chuột phải vào đó và chọn Set as default save location:

Cách thứ 2

Hoặc bạn có thể sử dụng theo cách sau, mở Windows Explorer, chọn thư mục gốc của Libraries tương ứng, kích chuột phải lên bất kỳ các libraries nào và chọn tiếp Properties:

Và tương tự như cách trên, chọn nơi lưu trữ mong muốn và nhấn nút Set save location:

Trên đây là 1 số mẹo nhỏ để thay đổi thư mục, thư viện lưu trữ gốc khi thao tác với các văn bản, dữ liệu… chỉ với vài thao tác vô cùng đơn giản. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)

Tổng quan về mẫu Net-Worm.Win32.Kido.ih hay Conficker

QuanTriMang.com – Được phân loại thuộc nhóm Net-Worms vô cùng độc hại, chúng có thuộc tính lây lan mạnh mẽ qua mạng máy tính, tính năng dễ phân biệt nhất của chúng là tự nhân bản và lây lan mà không cần đến sự tác động của người dùng. Đặc biệt, loại sâu này thường xuyên tìm kiếm các lỗ hổng bảo mật có trong các phần mềm hệ thống chạy trên các máy tính có kết nối với nhau hoặc Internet, qua đó chúng sẽ dễ dàng lây lan và phát tán hơn đến các máy tính thông qua các gói dữ liệu đặc biệt đã được chuẩn bị từ trước (gọi chung là exploit), và kết quả là mã độc của 1 phần hoặc toàn bộ “con sâu” này sẽ xâm nhập vào máy tính của nạn nhân và tự kích hoạt các chế độ hoạt động của chúng. Đôi khi, những gói dữ liệu lưu chuyển qua lại này chỉ chứa 1 phần nào đó của sâu, và những đoạn mã này có nhiệm vụ tải và thực thi các module còn lại của chúng qua con đường khác. Mặt khác, 1 số loại sâu chuyên phát tán và lây lan qua hệ thống mạng có xu hướng lây lan đồng loạt, để tăng tốc độ nhân bản mà chúng đã xâm nhập vào máy tính của nạn nhân trước đó.

Theo thông tin từ Kaspersky Lab, mẫu sâu này xuất hiện vào khoảng 20/02/2009 lúc 07:04 GMT, chính thức hoạt động và lây lan vào ngày 20/08/2009 lúc 19:33 GMT và được phát hiện vào cùng ngày 20/08/2009 lúc 14:52 GMT.

Mô tả chi tiết về mặt kỹ thuật

Loại sâu này chủ yếu lây lan qua hệ thống mạng local và các thiết bị lưu trữ cắm ngoài như USB, ổ cứng di động… bản thân nó dựa trên file hệ thống PE DLL của Windows, dung lượng chung dao động trong khoảng 155KB tới 165KB và được đóng gói bằng cách thức UPX.

Khi cài đặt, chúng sẽ tự sao lưu các file thực thi vào hệ thống với các tên được đặt ngẫu nhiên như sau:

%System%\dir.dll
%Program Files%\Internet Explorer\.dll
%Program Files%\Movie Maker\.dll
%All Users Application Data%\.dll
%Temp%\.dll
%System%\tmp
%Temp%\.tmp

Trong đó là các chuỗi ký tự ngẫu nhiên. Tiếp theo, để đảm bảo rằng các file thực thi này sẽ được kích hoạt trong lần hệ thống khởi động tiếp theo, chúng tiếp tục tạo ra dịch vụ khởi động như của Windows và trỏ đường dẫn tới các file *.exe trên. Khóa registry sau được tạo ra trong bước này:

[HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\netsvcs]

Đồng thời, chúng sẽ thay đổi giá trị của khóa registry sau:

[HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\SvcHost]
“netsvcs” = ” %System%\.dll”

Quá trình nhân bản

Để bắt đầu quá trình này, chúng sẽ “tạo lập” 1 hệ thống server HTTP trên 1 cổng TCP bất kỳ, sau đó sẽ sử dụng cổng này để tải các phần thực thi còn lại tới các máy tính khác trên cùng hệ thống mạng. Chúng sẽ thu nhận địa chỉ IP của các máy tính trong cùng lớp mạng cũng như các máy tính đã bị lây nhiễm khác, và thực hiện các cuộc tấn công thông qua lỗ hổng MS08-067 của dịch vụ Server. Cụ thể, chung sẽ gửi những gói dữ liệu RPC – đã được chuẩn bị sẵn tới các máy tính bị điều khiển. Quá trình này sẽ gây ra hiện tượng tràn bộ nhớ, và 1 vùng dữ liệu sẽ bị phá hoại khi các hàm wcscpy_s được gọi ra trong netapi32.dll, đồng thời sẽ tiếp tục tải các file thực thi của sâu tới máy tính của nạn nhân, và tự động kích hoạt chúng. Và quá trình này sẽ tiếp diễn trên các máy tính bị lây nhiễm tiếp theo.

Để khai thác các lỗ hổng trong phần mềm như đã nhắc đến bên trên, loại sâu này sẽ tìm mọi cách để kết nối tới tài khoản Administrator trên máy tính bị điều khiển, và chúng sẽ sử dụng các mật khẩu dưới đây để áp dụng vào tài khoản đó:

99999999
9999999
999999
99999
88888888
8888888
888888
88888
8888
888
88
8
77777777
7777777
777777
77777
7777
777
77
7
66666666
6666666
666666
66666
6666
666
66
6
55555555
5555555
555555
55555
5555
555
55
5
44444444
4444444
444444
44444
4444
444
44
4
33333333
3333333
333333
33333
3333
333
33
3
22222222
2222222
222222
22222
2222
222
22
2
11111111
1111111
111111
11111
1111
111

explorer
exchange
customer
cluster
nobody
codeword
codename
changeme
desktop
security
secure
public
system
shadow
office
supervisor
superuser
share
super
secret
server
computer
owner
backup
database
lotus
oracle
business
manager
temporary
ihavenopass
nothing
nopassword
nopass
Internet
internet
example
sample
love123
boss123
work123
home123
mypc123
temp123
test123
qwe123
abc123
pw123
root123
pass123
pass12
pass1
admin123
admin12
admin1
password123
password12
password1

9999
999
99
9
11
1
00000000
0000000
00000
0000
000
00
0987654321
987654321
87654321
7654321
654321
54321
4321
321
21
12
fuck
zzzzz
zzzz
zzz
xxxxx
xxxx
xxx
qqqqq
qqqq
qqq
aaaaa
aaaa
aaa
sql
file
web
foo
job
home
work
intranet
controller
killer
games
private
market
coffee
cookie
forever
freedom
student
account
academia
files
windows
monitor
unknown
anything
letitbe
letmein
domain
access
money

Lây lan qua các thiết bị lưu trữ di động

Khi thực thi quá trình lây lan qua các thiết bị này, chúng sẽ tự nhân bản chúng dưới các tên gọi sau:

:\RECYCLER\S—%d%>-%d%>-%d%>-%d%>-%d%>\.vmx,

Và đồng thời, tự tạo ra file *.inf sau trên tất cả các thiết bị:

:\autorun.inf

Mỗi khi tiến trình Explorer của hệ thống thực hiện thao tác truy cập vào thiết bị lưu trữ đó, chúng sẽ tự động được kích hoạt và lây lan.

Tìm hiểu về phương thức Payload

Mặt khác, mỗi khi hoạt động, chúng sẽ tự động chèn các đoạn mã vào các khoảng trống trong địa chỉ của các tiến trình hệ thống – svchost.exe đang được kích hoạt. Và đoạn mã này sẽ cung cấp chức năng payload chính của chúng, đồng thời:

– Tắt bỏ các dịch vụ sau: wuauserv, BITS

– Ngăn chặn, khóa các quyền truy cập tới các địa chỉ có chứa bất kỳ các chuỗi nào được liệt kê dưới đây:

indowsupdate
wilderssecurity
threatexpert
castlecops
spamhaus
cpsecure
arcabit
emsisoft
sunbelt
securecomputing
rising
prevx
pctools
norman
k7computing
ikarus
hauri
hacksoft
gdata
fortinet
ewido
clamav
comodo
quickheal
avira
avast esafe
ahnlab
centralcommand
drweb
grisoft
eset
nod32
f-prot
jotti
kaspersky
f-secure
computerassociates
networkassociates
etrust
panda
sophos
trendmicro
mcafee
norton
symantec
microsoft
defender
rootkit
malware
spyware
virus

Đồng thời, chúng cũng có thể tải thêm file từ những đường dẫn có dạng như sau:

http:///search?q=

Trong đó rnd2 là những con số ngẫu nhiên, và đường URL này được tạo ra bởi các thuật toán đặc biệt có liên quan tới ngày giờ hệ thống. Thực chất, chúng lấy thông tin về giờ hệ thống qua 1 trong những trang sau:

http://www.w3.org

http://www.ask.com

http://www.msn.com

http://www.yahoo.com

http://www.google.com

http://www.baidu.com

Những file này được tải và lưu trong thư mục hệ thống của Windows dưới tên gốc của chúng.

Các cách xóa bỏ

Nếu máy tính của nạn nhân không được cập nhật chương trình diệt virus đầy đủ (hoặc tệ hơn là không có ứng dụng bảo mật nào cả), mọi người nên nghĩ đến phương án sử dụng các công cụ hỗ trợ riêng biệt hoặc phương pháp thủ công sau:

– Tìm và xóa khóa registry sau:

[HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\netsvcs]

– Tiếp tục tìm và xóa chuỗi giá trị %System%\.dll trong khóa sau:

[HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\SvcHost]
“netsvcs”

– Khởi động lại máy tính

– Xóa file gốc của chúng, tùy vào mức độ lây nhiễm nặng hoặc nhẹ mà số lượng và vị trí lây lan của chúng cũng khác nhau

– Đồng thời xóa các bản sao của chúng tại các thư mục sau:

%System%\dir.dll
%Program Files%\Internet Explorer\.dll
%Program Files%\Movie Maker\.dll
%All Users Application Data%\.dll
%Temp%\.dll
%System%\tmp
%Temp%\.tmp

Trong đó là chuỗi ký tự ngẫu nhiên.

– Xóa các file được tạo ra trong những thiết bị lưu trữ, ví dụ như:

:\autorun.inf
:\RECYCLER\S—%d%>-%d%>-%d%>-%d%>-%d%>\.vmx,

– Cập nhật các bản vá cho hệ điều hành đang sử dụng tại đây.

– Luôn luôn cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu nhận dạng virus cho chương trình bảo mật đang sử dụng, và đồng thời thực hiện các chu trình quét hệ thống theo định kỳ.

– Chỉ sử dụng các chương trình bảo mật có uy tín và nguồn gốc rõ ràng, các bạn có thể tìm hiểu và tham khảo thêm tại đây.

Nguồn quantrimang

Virus này có thế nói là khả năng lây nhiễm cao nhất thế giới từ trước tới nay, Microsoft đã treo giải thưởng rất lớn cho ai tìm ra được tác giả của virus này, hiện nay trong bảng xếp hạng virus nổi tiếng nhất thế giới thì con này đứng đầu danh sách …

Cách phát hiện khi mạng wifi của bạn bị trộm

Sẽ rất khó để bạn có thể tưởng tượng, nhưng chỉ cần quay về 20 năm trước, bạn có thể dễ dàng nhận thấy mạng Internet chỉ nằm trong mơ ước của mọi người. Nó chỉ phục vụ cho giới trí thức cao, những nhà nghiên cứu để chia sẻ thông tin với một số người thông qua dịch vụ mới phát triển hồi đó là World Wide Web. Email cũng không giống như ngày nay. Hệ thống email đầu tiên được tìm thấy ở các trường đại học và thậm chí các tài khoản được cấp thông qua nhà cung cấp dịch vụ internet ISPs như Prodigy và America Online thường rất khó để sử dụng.

Quay tiếp thời gian trở lại năm 2009, chúng ta sẽ thấy đã có rất nhiều thứ thay đổi. Cho tới ngày nay, bạn có thể truy cập Internet chỉ trong vòng một phút. Internet đã không còn là vấn đề quá nghiêm trọng nữa. Những thay đổi này xảy ra rất nhanh và thường là đi theo chiều hướng tốt hơn. Ngoài ra, công nghệ ngày càng rẻ hơn và rất dễ sử dụng. Theo đó, Internet cũng bị cuốn theo những thay đổi này. Sự thay đổi mới nhất trong truyền thông kỹ thuật số viễn thông là sự xuất hiện của mạng không dây WiFi. Rất dễ để tìm thấy ở các quán café, thư viện và các sân bay trên toàn thế giới, WiFi đã khiến việc sử dụng Internet dễ dàng hơn, giống như việc sử dụng điện thoại di động nở rộ trong vòng vài thập kỷ trước đây. Tuy nhiên, những kẻ xấu đã vô tình hoặc cố ý tìm ra cách để truy cập trái phép vào mạng lưới Intertnet.

Bài báo sau sẽ giúp bạn phát hiện nếu ai đó đang sử dụng mạng WiFi mà chưa được phép của bạn hoặc khi bạn muốn tìm hiểu cách xác định rằng phán đoán của bạn có đúng hay không. Bất kì khi nào có người sử dụng trộm mạng WiFi của bạn, họ sẽ làm chậm đường truyền, thậm chí, họ còn có thể trộm thông tin từ máy tính của bạn hay làm hại máy tính của bạn thông qua hệ thống mạng bằng virut. Vì vậy, bài báo này sẽ trang bị cho bạn những hướng dẫn để chống lại việc ăn cắp này. Hãy bắt đầu với việc nhìn qua những gì đã cấu thành nên hệ thống mạng WiFi của bạn. Từ đó, bạn có thể quản lý mạng mà bạn đang phải trả tiền cho một cách dễ dàng hơn.

Tìm hiểu hệ thống mạng WiFi của bạn

Sử dụng trộm mạng WiFi là phạm pháp?

Tòa án Michigan mới đây đã xử một người, yêu cầu anh ta trả tiền vì tội sử dụng trái phép mạng WiFi của một quán café trong ô tô của mình khi đỗ xe gần đó. Người đàn ông này đã kiểm tra email và truy cập Internet trước khi bị bắt và buộc tội sử dụng mạng trái phép. Tuy nhiên, nhờ nhân thân tốt và ngay lúc đó không nhận thức được đây là việc làm phạm pháp cũng như ngay chính người chủ quán café cũng không biết được đó là hành động phạm pháp. Nhưng, vụ việc này đã đặt nền móng cho những kẻ hay sử dụng mạng trái phép ở Michigan đều bị kết án là phạm pháp.

Trước khi bạn có thể phát hiện ai đó đang sử dụng mạng kết nối không dây của mình, một điều rất quan trọng là bạn phải biết được một số điều cơ bản về mạng máy tính. Hãy cùng tìm hiểu một số phần trong mạng không dây, điều này sẽ giúp bạn xác định được khi nào mạng WiFi nhà mình có vấn đề.

Một mạng không dây bao gồm một kết nối băng thông rộng từ DSL, cáp hoặc satellite modem. Bạn có thể gắn modem vào router không dây, thiết bị cung cấp tín hiệu và tạo nên mạng.

Đó là một mạng LAN (mạng máy tính cục bộ). LAN là nơi bạn cài đặt thiết bị ngoại vi của máy tính như màn hình, máy tính laptop hoặc máy in. Router của bạn cần phải có một dynamic host client protocol (DHCP – giao thức cấu hình động máy chủ). Về bản chất, Giao thức DHCP được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng mỗi khi họ vào mạng.

Mỗi một thiết bị đều có một địa chỉ MAC riêng (Media Access Control – là địa chỉ thực sự của một thiết bị mạng, còn được gọi là địa chỉ vật lý). Địa chỉ này được gán chỉ định bởi nhà sản xuất, nhưng có thể bị thay đổi bởi người dùng nếu như họ biết cách chỉnh sửa. Router của bạn sẽ sử dụng những địa chỉ này để gán cho mỗi máy tính trong mạng của bạn một giao thức mạng hay địa chỉ IP. Địa chỉ MAC hay địa chỉ IP thực sự tiện ích khi bạn tìm kiếm cách phát hiện có ai đó đang sử dụng trái phép mạng WiFi của mình.

Nếu bạn cảm thấy bối rối bởi một số thuật ngữ máy tính trong bài, không nên lo lắng. Điều quan trọng nhất là bạn biết cách kiểm tra kết nối WiFi của mình.

Phát hiện sử dụng trái phép mạng không dây

Bạn cảm thấy mạng không dây của mình chạy chậm? Bạn thấy thiết bị của mình kết nối tới Internet chậm mà bạn không thể tìm ra lý do? Có khi, bạn đã vô tình cài đặt chống sử dụng trộm mạng không dây mà lại không biết. Nếu bạn thường xuyên gặp vấn đề này, có thể kết nối không dây của bạn có vấn đề. Nhưng nếu đột nhiên bạn thấy có vấn đề với kết nối mạng của mình, nhất là tại một thời điểm nhất định mỗi ngày, có nghĩa là ai đó đã thoải mái sử dụng mạng không dây của bạn và đây chính là thời điểm bạn nên chẩn đoán mạng WiFi của mình.

Điều đầu tiên, cũng là đơn giản nhất mà bạn có thể làm là kiểm tra kết nối mạng không dây của mình và xem lại tình trạng của nó. Khi cài đặt router, sẽ có lựa chọn cho bạn cài đặt wireless encryption protocol (WEP – giao thức mã hóa mạng không dây). Về cơ bản, đây là một phương pháp bảo mật bằng mật khẩu khi bạn đăng nhập vào mạng không dây. Nếu không có, bạn đang quản lý một mạng mở. Điều này có nghĩa là mọi người trong khu vực hoàn toàn có thể sử dụng miễn phí mạng không dây của bạn. Vì đây không phải là hack, nên nó vẫn là một vấn đề gây tranh cãi rằng liệu đó có phải là trộm? Trong bất kì trường hợp nào, nếu bạn có tiêu chuẩn bảo mật WEP, bạn vẫn có thể bị truy cập mạng WiFi và tất nhiên là không thể xác định được người sử dụng trái phép.

Thậm chí, nếu bạn có WEP, điều này không có nghĩa là hàng xóm của bạn không thể sử dụng nó. Để xác định rằng có ai đó đang truy cập vào mạng không dây của bạn hay không, bạn có thể kiểm tra bằng cách đăng nhập vào bản ghi truy cập mạng không dây. Để truy cập, kích vào menu Start trong Microsoft Windows rồi kích đúp My Network Places. Tiếp đến, kích đúp vào View Entire Network. Nếu bạn thấy có nhiều hơn 2 thiết bị đang kết nối so với số lượng cho phép trong hệ thống mạng của bạn, có nghĩa là bạn đang bị dùng trộm WiFi.

Một phương pháp tương tự giúp bạn xác định tình trạng mạng WiFi của mình là kiểm tra bảng định tuyến client DHCP của router. Giống như hiển thị mạng, bảng định tuyển client DHCP sẽ liệt kê những máy có trong mạng WiFi của bạn. Nếu số lượng truy cập vượt quá số lượng bạn đã cài đặt, ai đó đã sử dụng trộm mạng WiFi của bạn.

Không ai muốn mình bị lợi dụng. Hơn nữa, bạn cũng không muốn những thông tin bất hợp pháp được chuyển qua mạng không dây của mình. Đó chính là lý do tại sao bạn nên kiểm soát mọi vấn đề. Phần cuối của bài sẽ giúp bạn khả năng “thổi bay” những kẻ ăn trộm mạng và bảo vệ kết nối mạng không dây của mình.

Cách ngăn chặn

Chuẩn WEP là không thể thiếu đối với mỗi mạng không dây. Dẫu vậy, bạn vẫn có thể bị tấn công. Trong khi chuẩn WEP có thể ngăn chặn ai đó sử dụng mạng trái phép bằng cách đỗ xe trước cửa nhà bạn, nó vẫn không thể ngăn chặn những gã hàng xóm xấu tính của bạn. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng một giao thức bảo mật như WiFi protected access (WPA). Chuẩn này bảo mật hơn nhưng vẫn có thể bị hack bởi những tên trộm WiFi có kinh nghiệm.

Bạn cũng có thể cấu hình DHCP bằng tay. Để làm điều này, đơn giản là chỉ cần cài đặt DHCP của router bằng tay và gán địa chỉ vật lý cho mỗi máy tính trong mạng của bạn. Điều này sẽ giúp hạn chế truy cập vào hệ thống mạng của bạn khi chỉ có những địa chỉ được router nhận dạng thì mới được truy cập.

Nếu cấu hình DHCP bằng tay quá khó đối với trình độ chuyên môn, bạn có thể xem xét việc tạo ra một danh sách truy cập bằng địa chỉ MAC thông qua thiết lập bằng router. Tuy nhiên, việc thiết lập danh sách truy cập bằng địa chỉ MAC cũng có thể bị qua mặt bởi những kẻ trộm WiFi có kinh nghiệm, thì khi sử dụng kết hợp nhiều phương pháp bảo mật khác nhau, có thể đáp ứng đủ nhu cầu cho một mạng gia đình nhỏ.

Phần mềm giám sát Internet cũng là một lựa chọn không tồi. Chương trình giám sát này sẽ hướng dẫn bạn một trong số những phương pháp trên, cũng như nó rất tiện ích với những người không quen cài đặt những phương pháp bảo mật mạng không dây. Thêm vào đó, chương trình giám sát giúp bạn dễ dàng nhìn thấy những gì đang diễn ra trong kết nối mạng không dây của mình. Router WiFi của bạn có thể có một số phần mềm được tích hợp sẵn giúp bạn quản lý mạng của mình. Hãy đọc kỹ những hướng dẫn sử dụng và mục giúp đỡ để biết được router có phần mềm được tích hợp sẵn hay không.

Cuối cùng, hãy tắt chức năng SSID broadcasting (Chức năng có tác dụng không hiển thị tên mạng) của router. Điều này thực sự hữu ích khi biến mạng của bạn trở nên ẩn với bất kì ai. Rất khó để có thể ăn trộm mạng WiFi từ một mạng ẩn với bất kì phương tiện dò tìm mạng của ai đó.

Lần tới, nếu bạn nghi ngờ có sự trộm cắp mạng WiFi, hãy mở cửa sổ ra và tìm kiếm. Nếu có một chiếc ô tô lạ đỗ trước cửa nhà bạn hoặc gần nhà bạn, rất dễ để biết được ai đó trong ô tô đang cố gắng sử dụng trái phép mạng của bạn. Điều này nghe có vẻ rất dễ dàng nhưng rất dễ để xác định có ai đó đang ăn trộm mạng không dây. Nếu vậy, hãy áp dụng thử những cách trên để có thể ngăn chặn sự ăn trộm mạng trái phép, giúp cho mạng của bạn được nhanh và an toàn hơn. Chúc các bạn thành công!

khắc phục Lỗi khi cài đặt Microsoft Office trên XP SP3

Mình tin các bạn sẽ găp trường hợp trên khi cài đặt bộ office 2007 cho nhiều lại máy khác nhau thì bị lỗi trên, và mình bị trên 2 máy cũng may là có cách khắc phục

Mình đã tìm đươc hướng khắc phục như sau .Sau khi download
chep tat ca vao thu muc bin theo duong dan
C:\program files\common files\microsoft shared\web server extensions\40\bin
Vậy là xong !

Hướng dẫn tạo USB có chức năng boot – Hiren’s BootCD From USB Flash Drive

Hiren’s BootCD From USB Flash Drive (USB Pen Drive)

Step 1
Connect USB Pen Drive (512MB or more)

Step 2
Download and Run USB Disk Storage Format USB Disk Storage Format usb_format.zip (34KB)

Step 3
Download grubinst_gui Grub 4 Dos grub4dos.zip (164KB) and Run as Administrator

Step 4
Copy grldr and menu.lst (from HBCD folder) to the usb drive
<img alt="" src="http://www.hiren.info/images/usbboot2.gif" class="aligncenter" width="450" height="234"

Step 5
Insert the BootCD (9.7 or newer) in the CD Drive and Copy everything from CD to USB Flash Drive

Step 6
Test Your USB Drive (read bottom of the page for troubleshoot)

Bài viết tiếng anh mình lười dịch có thắc mắc gì các bạn cứ để lại comment

???

Backup and restore data and e-mail account settings in Outlook 2007

1. The data is saved in a Personal Folder File (.pst) only if you are not using Microsoft Exchange account or Windows Live Mail account. For Microsoft Exchange Account or Windows Live Mail account your backup data is saved locally on your computer instead of the e-mail server.

There are two .pst files, one is the personal folder file which includes all of your Outlook folders, such as the Inbox, Calendar, tasks and Contacts and the other is the Archive Folder which includes archive messages of your Outlook.

2. You can easily locate the data files in outlook 2007 using the following steps.

Go to Main Menu of Outlook 2007, Click File and select Data File Management and Account setting window will pop up. The other way is to click on Tools menu and select Account settings from the drop down menu.

3. Click on the Data Files tab. You may have a single data file or multiple data files. These are the Data Files, wherein you store your email messages, tasks, calendar, tasks and other items.

4. Click on the Open Folder icon. Windows Explorer will be opened automatically and will take you to the location where this data file is stored. Now select the outlook.pst and archive.pst file you want to backup.

5. Now you can copy this file to any backup storage device. Make sure that your Outlook is closed before you backup these files.
Restore your Email data – Outlook 2007

Restoring is as simple as to backup your data. All you have to do is copy the backup PST files into the folder that you located when you backed up your work initially.

——————–
—————————————–
—————————————————————-
Backup/Export Account Settings – Outlook 2007

1. Start > Run > type ‘regedit’
2. Locate the following path in your ‘Registry Editor’
3. HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Windows Messaging Subsystem\Profiles\Outlook

Registry Editor

Now right click on the key outlook and select option: Export and save .reg files to your desired location. You can run the same file while restoring your outlook. This will restore your old outlook profile with all your email accounts settings and rules. You will need to enter your password as Password is not stored into .reg file.

It is difficult to locate the Personal folder files in the previous versions of Outlook; however it’s much simpler in Outlook 2007. Backing up and restoring data is easier, faster with the new Outlook 2007.

-> Do mình lười dịch nên các bạn xem và làm theo không được chỗ nào thì để lại comment bên dưới mình sẽ hướng dẫn thêm

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.